Never ever là gì

  -  

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, người học rất dễ bị nhầm lẫn giữamột sốtừ như: Never, Ever, Already, Yet, Still not, Sine, Just… đặc biệt là khi chúng tasử dụngthì hoàn thành. Đây làcáctừ quan trọng đượcdùngđể nhận cũng như nhận biết thìhiện tạihoàn thành, nhưng về ý nghĩa và cáchsử dụngthì chúng lại gây khôngnhỏhạn chếchocácngười nàohọc ngoại ngữ.

Bạn đang xem: Never ever là gì

Hôm nay,kanamara.vn sẽchia sẻvà hướng dẫnbạn Cách dùng Never, Ever, Already, Yet, Still not, Sine, Just trong tiếng Anh để bạn nắm rõ hơn nhé.


Nội dung chính

2 II. Cách dùng Ever6 VI. Cách dùng Sine7 VII. Cách dụng Just

I. Cách dùng Never

Nevercótức là“at no time before now”, chưa bao giờ trước đây, chưa từng.

Ví dụ:

I havenevervisited Berlin.She hasneverbeen a friend of ours.

Ví dụ:


NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Đặt hẹn
× Đăng ký thành công

Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất!

Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY.


I haven’t never been to Italy. (cáchsử dụngsai)I haveneverbeen to Italy.Neverhad they seen so many strangers in their village all at the same time.Not ever had they seen so many strangers… (cáchsử dụngsai)

“Never” đượcsử dụngđể diễn tả khi nói về điều gì đó chưa từng xảy ra trước đây. Chúng ta khôngsử dụng“never” chung với “not”

She has never been to Russia.I have never watched that film.You have never loved me.Susan has never eaten sushi.

Nhưmột sốchẳng hạntrên, “never” được đặt sau “have/ has”. Và “never” cũng có thể đượcdùngdướithìhiện nayvà quá khứ đơn.

I never go for a run, I don’t like it.She never came to my house last night.

II. Cách dùng Ever


*
Cách dùng Never, Ever

Ever mang nghĩa “từng, bao giờ” (at any time)

Ever là 1 từ không mang tính khẳng định, nó thường được sử dụng dưới thắc mắc với nghĩa “từng, bao giờ”.



Ví dụ:

Do youevergo to Ireland on holiday? (Cậu đã từng đi nghỉ tại Ireland chưa?)We always go to Ireland on holiday. (Bọn tớ cứ đến Ireland vào kỳ nghỉ.)We never go to Ireland on holiday. (Bọn tớ chưa từng đến Ireland vào kỳ nghỉ.)

Ever cũng có thể sử dụng dưới câu phủ định, nhưng thường sử dụng never hơn so với not ever.

Ví dụ:

I don’t ever want to see you again. (Tớ không bao giờ muốn gặp cậu nữa.)Hoặc I never want to see you again.

Ever cũng được sử dụng sau if và những từ mang nghĩa phủ định như hardly, nobody, stop.

Ví dụ:

Come and see us if you are ever in Manchester. (Hãy đến thăm bọn tớ khi nào cậu đến Manchester.)Nobody ever visits them. (Không một người nào đến thăm họ cả.)I hardly ever see my sister. (Tớ hầu như chẳng phải gặp chị tớ.)I’m going to stop her ever doing that again. (Tớ sẽ ngăn không cho cô ấy lặp lại việc đó nữa.)

Ever trong so sánh, as và only

Ever có thể được dùng dưới câu khẳng định khi câu đó là dạng so sánh hoặc có only.

Ví dụ:

You’re looking lovelier thanever. (Cậu trông trẻ hơn bao giờ hết đấy.)What is the best book you’veeverread? (Cuốn sách hay nhất mà cậu từng đọc là gì?)It’s the largest pictureeverpainted. (Đó là bức tranh lớn nhất từng được họa.)He’s as charming asever.(Anh ấy vẫn hấp dẫn như mọi khi.)She’s the only womaneverto have climbed Everest in winter. (Cô ấy là người nữ giới độc nhất từng leo đỉnh Everest vào mùa đông.)

Evertrongthìhoàn thành

Everthường đượcsử dụngdướinhữngthìhoàn thànhvới nghĩa “từng… cho đến thời điểm này” (at any time up to now).

Phó từ ever thể hiện ý tưởng vào một thời gian không xác định trước lúc này (Have you ever visited Berlin?). ‘ever’ thìluônluônđặt trước động từ chính (quá khứ phân từ).

Ở trạng thái phủ địnhdùngloạicâunothing + ever hoặc nobody + ever

Với‘The first time’ Ever cũng đượcsử dụngvới: It is/This is the first time….

Ví dụ:

Have youeverbeen to Greece? (Cậu đã từng đến Hy Lạp bao giờ chưa?)Had youeverthought of getting married before you met June? (Cậu đã từng nghĩ đến việc kết hôn trước khi gặp June chưa?)Nobody haseversaid that to me before. (Chưaaitừng nói điều đó với tôi trước đây.)Nothing like this haseverhappened to us. (Không có gì như thế này đã từng xảy ra với chúng tôi.)It’s the first time that I’veevereaten snails. (Đây là lầntrước hếttôi ăn ốc.)This is the first time I’veeverbeen to England. (Đây là lầntrước hếttôi đến Anh.)It’s the first time (that) I’veevereaten this kind of cake. (Đây là lầntrước hếttôi từng ănmẫubánh này.)This is the first time I’veeverbeen to England. (Đây là lầntrước hếttôi từng đến nước Anh.)

Ever và before

Ever và before đều có thể đượcsử dụngđể nói về việc đã từng làm gìdướiquá khứ, nhưng giữa chúng có sự khác biệt. Before (hoặc ever … before)đề cập tớisự kiệntạingày nayvà hỏi về việc liệu sự kiện đó có từng xảy ra trước đây nữa không.

Ví dụ:

Have you (ever) been to Scotland before? (Cậu đã từng đến Scotland trước đây chưa?) => lúc này có thể người ngheđang sinh sốngScotland.

Ever (khi không có before) thì không đượcsử dụngđể nói đến sự kiệntạihiện tại.

Ví dụ:

Have youeverbeen to Africa? (Cậu đã từng tới Châu Phi chưa?) => Lúc này người nói khôngtạiChâu Phi.

Ever mangnghĩa là“luôn luôn” (như always)

Thông thường ever không đượcsử dụngvới nghĩa “luôn luôn”.

Ví dụ:

I shall always remember you. (Tớ sẽcứnhớ tới bạn.)Không dùng: I shall ever remember you.

Tuy nhiênevercó thể đượcsử dụngvới nghĩa “mãi,cứluôn”dướinhữngtừ ghép với tính từ hoặc phân từ.

Ví dụ:

Hisever– open mouth (cái miệng lúc nào cũng há ra của anh ta.)Anever– increasing debt (món nợ ngày càng tăng.)Evergreen trees (những cái câycứcứxanh tốt.)Hisever– loving wife (người vợcứtràn đầy yêu thương của anh ấy.)

Ever cũng đượcsử dụngvới nghĩa “mãi,cứluôn”dướitừ forever/ for ever (mãi mãi) và ever since (kể từ khi), vàdưới1 số cụm khác như ever after (mãi về sau), yours ever (thân ái –sử dụngcuối thư).

Ví dụ:

I shall love you forever. (Anh sẽ mãi cứ yêu em.)I’ve loved you ever since I met you. (Anh vẫn cứ yêu em tính từ lúc khi anh gặp em.)

III. Cách dùng Already


*
Cách dùng Already

Already được hiểu rằng hành động đãchấm dứt, đã hoàn thành.

Ex: She’vealreadybeen to England once times, last June. Cô ấy đã đến Anh một lần vào tháng 6 vừa rồi

Bạn có thể đặt từ already vào cuối câu, hoặc trước động từ.

Xem thêm: Cuộc Chiến Ngai Vàng: Phần 6, Hội Những Người Hâm Mộ Series Game Of Thrones

Ex:

Has Mickeyalreadygone home?Mickey đã về nhà chưa?He’s finished his homeworkalready.Anh ấy làm xong bài tập rồi.

Trong câungày nayhoàn tất, cấu trúc câu cóbỏ“already” phải là:subject + have/has + already + past participle

Ex:

Her family havealreadydiscussed about the problems happened recently. (Gia đình của cô ấy đãtrao đổivềcácvấn đề đã xảy ra gần đây)

IV. Cách dùng Yet


*
Cách dùng Yet

Yetcó nghĩa là “chưa”.

Yetkhi là một trạng từ có tức là: dẫu đến thế nào, tính đến thời điểm hiện tại, cho tới giờ.

Vị trí: Yet thường đứng tại cuối câu.

Ví dụ:

Have you completed your investment planyet? (bạn đãhoàn tấtkế hoạch đầu tư của bạn chưa?)

Stilltọa lạcdướicâu phủ định haydướicâu hỏi.

Ví dụ:

She hasn’t eatenyet? She will eat food after go home. (Cô ấy chưa ăn gì? Cô sẽ ăn thức ăn sau khi về nhà.)

V. Cách dùng Still not

CáchdùngcủaStilllà để diễn tả 1 tình huống chưa được thay đổi.

Nó đượcdùngdướimột sốthắc mắc, câu khẳng định và câu phủ định, và được đặt trước động từdướicâu.

Ex: She’sstillwaiting in the queue.Cô ấy vẫn đang xếp hàng

Nhưngthỉnh thoảngbạn sẽ thấy nó đượcsử dụngvào cuối câu để nhấn mạnh, đặc biệtdướihội thoại hằng ngày.

Ex: Is she living in London,still? Cô ấy vẫn sốngtạiLondon à?

VI. Cách dùng Sine


*
Cách dùng Sine

Since được sử dụng để nói về thời gian mà 1 hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.

Since + thời điểm dưới quá khứ

Sausincecó thể là một thời điểm đầy đủ dưới quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:

Ex: He’ve worked heresince 2015. Anh ta bắt đầu làm việc ở đâytừ năm 2015

Since + thì quá khứ đơn

Ở trường hợp này,sinceđi kèm với 1 mệnh đề tại thì quá khứ đơn.

Ex: She have travelled abroadsinceshe was 8. Cô ấy đã bắt đầu du lịch nước ngoài kể từ cô ấy lên 8

Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

Ex:Since there, we have never used the internet. Kể từ đó,chúng tôi không bao giờ dùng internet

Since được sử dụng dưới câu tại những thì hoàn thành.

Điều này có tức là những mệnh đề chính dưới câu được chia tại những thì hoàn tất

Ex:

Hehaven’t sleptsince last night. Anh ta đã không ngủ từ tối quaHehave been playingthis game since 10 o’clock. Anh ta đã chơi trò chơi này từ lúc 10 giờHe was sorry when the cửa hàng moved. Hehad workedthere since I graduated. Anh ta rất tiếc khi shop đóng cửa. Anh ấy đã làm việc tại đó kể từ tốt nghiệpShehad been watchingthat drama every night since it started. Cô ấy đã tham quan bộ phim đó mỗi tối kể từ nó bắt đầu chiếu

VII. Cách dụng Just

Trong tiếng Anh,justcó thể là tính từ, danh từ hay phó từ. Chúng ta thường gặpjustđóng vai trò phó từ nhiều nhất.

Tính từ:

Justcó hàm tức là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.

Ex: I think she got hisjustdeserts. Tôi nghĩ cô ấy đã nhận được một số gì mà cô ấy xứng đáng

Danh từ (ít gặp)

The just (danh từ, số nhiều): một số người công bằng

Phó từ

Đây là dạng hay gặp nhất củajust.kanamara.vnsẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng dưới một số tình huống thường gặp nhất.

Trường hợp 1: được dùng để nói 1 người nào đó vừa làm 1 việcmới vừa quavà thông thường tại thìhiện tại hoàn thànhhayquá khứ hoàn thành hoặcquá khứ đơn. Nó thường được đứng ngay trước động từ chính.

Ex:

When you arrived he had only just left. Trước khi bạn đến, anh ấy vừa mới rời điI just saw him a moment ago. Tôi vừa mới nhìn thấy anh ta

Trường hợp 2: chỉ (=only)

Ex:

I decided to learn Japanese just for fun. Tôi học tiếng Nhật chỉ để rinh niềm vui

Trường hợp 3:Justcó nghĩa là: chính xác, thực sự, hoàn toàn.

Ex:

This skirt is just her size. Chiếc váy này vừa đúng cỡ của cô ấy

Trường hợp 4:Just ascó tức là không kém, ngang bằng

Ex:

She’s just smart as her brother. Cô ta thông minh không kém anh trai của cô ta

Trường hợp 5:Cách sử dụng của Yet là sẽ theo lối mệnh lệnh để kết thúc sự trì hoãn nhằm gây sự chú ý hoặc bắt buộc người khác làm gì một cách lịch sự.

Ex:

Just listen to what he’s saying, will you! Hãy nghe một số gì anh ta nói đã

Trường hợp 6Just in case: tức là phòng khi có 1 điều gì đó không tốt xảy ra, thường được đặt tại cuối câu.

Ex:

You probably won’t need to call, but take his number, just in case. Bạn có lẽ sẽ không cần gọi đến, nhưng hãy luôn lấy số của anh ta, phòng khi cần sử dụng đến.

Trường hợp 7Could/might/may + just: chỉ một điều gì đó có một nhỏ khả năng sẽ xảy ra.

Ex:

Try her home number, she might just be there. Thử sử dụng số điện thoại nhà cô ấy, cô ấy có thể tại đó

Trường hợp 8:Just có tức là đơn giản là (=simply)

Ex:

It was just an ordinary book. Nó đơn giản là một quyển sách bình thường

Trường hợp 9:Justcó tức là vừa đúng, vừa kịp lúc.

Xem thêm: Hướng Dẫn Chơi Fiddlesticks Mới Làm Lại Thu Thập Hắc Ám Đi Rừng Dọa Chết Cả Team Địch!

Ex:

The clock struck six just as he arrived. Đồng hồ điểm 6 giờ vừa lúc anh ấy đến

Vừa rồi kanamara.vn đã tổng hợp xong Cách dùng Never, Ever, Already, Yet, Still not, Sine, Just trong tiếng Anh. Mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công.